ĐỒNG HỒ

">

Dạy và Học

Tình Yêu Toán Học

">

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hà Thanh Liêm)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh blog

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Trường THCS Võ Văn Tần thân chào !

    Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến thăm trang giáo dục của Trường THCS Võ Văn Tần * Đức Hòa - Long An * Điện thoại : 02723.850.129 <=> Welcome teachers and students to the educational page of Vo Van Tan Secondary School * Duc Hoa - Long An * Phone: 02723.850.129
    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thanh Liêm (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:25' 25-11-2024
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC
    NỘI DUNG

    Tran
    g

    Mục lục

    1

    Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

    3

    Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

    4

    Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

    6

    Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

    11

    A. ĐẶT VẤN ĐỀ

    11

    B. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

    14

    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

    14

    Mở đầu

    14

    Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
    trường

    14

    Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

    16

    Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ
    chức khác trong nhà trường

    18

    Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
    phòng.

    21

    Tiêu chí 1.5: Lớp học.

    24

    Tiêu chí 1. 6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

    26

    Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

    28

    Tiêu chí 1. 8: Quản lý các hoạt động giáo dục.

    29

    Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

    31

    Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

    32

    Kết luận về tiêu chuẩn 1

    35

    Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

    35

    Mở đầu

    35

    Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

    36
    1

    Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên.

    38

    Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.

    39

    Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.

    41

    Kết luận về tiêu chuẩn 2

    43

    Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

    43

    Mở đầu

    44

    Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập.

    46

    Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập.

    48

    Tiêu chí 3.3: Khối hành chánh, quản trị.

    49

    Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.

    49

    Tiêu chí 3. 5: Thiết bị.

    51

    Tiêu chí 3.6: Thư viện.

    53

    Kết luận về tiêu chí 3

    55

    Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

    56

    Mở đầu

    56

    Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

    56

    Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối
    hợp với các tổ chức cá nhân của nhà trường.
    Kết luận về tiêu chuẩn 4

    59
    61

    Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

    62

    Mở đầu

    62

    Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

    62

    Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
    học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
    luyện.

    65

    Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định.

    67

    Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp.

    69

    Tiêu chí 5.5: Hình thành và phát triển các kỹ năng sống cho học sinh.

    71

    Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục.

    73

    Kết luận về tiêu chuẩn 5

    76

    Phần III. Kết luận chung

    77

    Phần IV. Phụ lục
    Danh mục mã minh chứng

    79
    2

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
    TT
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30

    Nội dung
    Ban giám hiệu
    Ban đại diện cha mẹ học sinh
    Cán bộ, giáo viên, nhân viên
    Chiến lược phát triển
    Công nhân viên chức
    Cơ sở vật chất
    Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên
    Giáo dục
    Giáo dục phổ thông
    Giáo dục thường xuyên
    Giáo dục & Đào tạo
    Giáo viên bộ môn
    Giáo viên chủ nhiệm
    Giáo viên
    Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
    Hội khoẻ phù đổng
    Học sinh
    Khoa học kỹ thuật
    Nhân viên
    Phương pháp dạy học
    Phổ thông cơ sở
    Sinh hoạt dưới cờ
    Thể dục thể thao
    Tự đánh giá
    Thi đua xuất sắc
    Trung học cơ sở
    Tiền phong Hồ Chí Minh
    Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông
    Uỷ ban nhân dân
    Ứng dụng công nghệ thông tin

    Viết tắt
    BGH
    BĐDCMHS
    CB-GV-NV
    CLPT
    CNVC
    CSVC
    Đoàn TN, Đội TN
    GD
    GDPT
    GDTX
    GD&ĐT
    GVBM
    GVCN
    GV
    HĐGDNGLL
    HKPĐ
    HS
    KHKT
    NV
    PPDH
    PTCS
    SHDC
    TDTT
    TĐG
    TĐXS
    THCS
    TPHCM
    TTATXH, ATGT
    UBND
    ƯDCNTT
    3

    TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
    1. Kết quả tự đánh giá
    (Đánh dấu X vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
    1.1 Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
    Tiêu chuẩn,
    tiêu chí

    Kết quả
    Không đạt

    Đạt
    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Tiêu chí 1.1
    Tiêu chí 1.2

    x

    x

    x

    x

    x

    -

    Tiêu chí 1.3

    x

    x

    x

    Tiêu chí 1.4

    x

    x

    x

    Tiêu chí 1.5

    x

    Tiêu chí 1.6

    x

    x

    x

    Tiêu chí 1.7

    x

    x

    -

    Tiêu chí 1.8

    x

    x

    -

    Tiêu chí 1.9

    x

    x

    -

    Tiêu chí 1.10

    x

    x

    -

    Tiêu chí 2.1

    x

    x

    x

    Tiêu chí 2.2

    x

    Tiêu chí 2.3

    x

    x

    x

    Tiêu chí 2.4

    x

    x

    x

    x

    x

    Tiêu chuẩn 1

    Tiêu chuẩn 2

    Tiêu chuẩn 3
    Tiêu chí 3.1

    x

    Tiêu chí 3.2

    x

    4

    Tiêu chí 3.3

    x

    x

    x

    Tiêu chí 3.4

    x

    x

    -

    Tiêu chí 3.5

    x

    x

    x

    Tiêu chí 3.6

    x

    x

    x

    Tiêu chí 4.1

    x

    x

    x

    Tiêu chí 4.2

    x

    x

    x

    Tiêu chí 5.1

    x

    x

    x

    Tiêu chí 5.2

    x

    x

    x

    Tiêu chí 5.3

    x

    x

    -

    Tiêu chí 5.4

    x

    x

    -

    Tiêu chí 5.5

    x

    x

    Tiêu chí 5.6

    x

    x

    Tiêu chuẩn 4

    Tiêu chuẩn 5

    Kết quả: Đạt Mức 1
    1.2 Đánh giá tiêu chí Mức 4
    Tiêu chí

    Kết quả
    Đạt

    Ghi chú
    Không đạt

    Khoản 1, Điều 22
    Khoản 2, Điều 22

    x

    Khoản 3, Điều 22

    x

    Khoản 4, Điều 22

    x

    Khoản 5, Điều 22

    x

    Khoản 6, Điều 22

    x

    x

    Kết quả: Không đạt
    2. Kết luận: Trường đạt Mức 1

    5

    Phần I

    CƠ SỞ DỮ LIỆU
    Tên trường: THCS Võ Văn Tần
    Tên trước đây : Trường PTCS Võ Văn Tần
    Cơ quan chủ quản: UBND huyện Đức Hòa
    Tỉnh/thành phố

    Long An

    Họ tên hiệu trưởng

    Huyện/quận/thị
    xã/thành
    phố
    Xã/phường/thị trấn
    Đạt chuẩn quốc gia
    Năm thành lập

    Đức Hòa

    Điện thoại

    Đức Hòa

    FAX
    Website
    Số điểm trường

    1972

    Công lập
    Tư thục

    x

    Huỳnh Văn
    Hùng
    0907261336

    01

    Loại hình khác
    Thuôc vùng khó
    khăn
    Thuộc vùng đặc biệt
    khó khăn

    Trường chuyên biệt
    Trường liên kết với nước
    ngoài
    1.Số lớp học
    Số lớp

    Năm học
    2019-2020

    Năm học
    2020-2021

    Năm học
    2021-2022

    Năm học
    2022-2023

    Năm học
    2023-2024

    Khối lớp 6
    Khối lớp 7
    Khối lớp 8
    Khối lớp 9
    Cộng

    922
    756
    727
    658
    3063

    956
    858
    728
    695
    3237

    659
    910
    814
    704
    3087

    874
    644
    893
    799
    3210

    1012
    868
    637
    868
    3385

    2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
    T
    T

    Số liệu

    I

    Phòng học, phòng
    học bộ môn và
    khối phục vụ học
    tập
    Phòng học

    1

    Năm học
    20192020

    Năm học
    20202021

    Năm học
    20212022

    Năm học
    20222023

    Năm học
    20232024

    41

    41

    44

    44

    44
    6

    a
    b
    c
    2
    a
    b
    c
    3

    Phòng kiên cố
    Phòng bán kiên cố
    Phòng tạm
    Phòng học bộ môn
    Phòng kiên cố
    Phòng bán kiên cố
    Phòng tạm
    Khối phục vụ học
    tập
    Phòng kiên cố
    Phòng bán kiên cố
    Phòng tạm
    Khối phòng hành
    chính – Quản trị
    Phòng kiên cố
    Phòng bán kiên cố
    Phòng tạm

    a
    b
    c
    II
    1
    2
    3
    III
    Cộ
    ng

    22
    19
    0
    7
    7
    0
    0
    5

    22
    19
    0
    7
    7
    0
    0
    5

    25
    19
    0
    9
    9
    0
    0
    5

    25
    19
    0
    9
    9
    0
    0
    5

    25
    19
    0
    9
    9
    0
    0
    5

    5
    0
    0
    4

    5
    0
    0
    4

    5
    0
    0
    4

    5
    0
    0
    4

    5
    0
    0
    4

    4
    0
    0

    4
    0
    0

    4
    0
    0

    4

    4

    57

    57

    62

    62

    62

    3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
    a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

    Hiệu trưởng
    (giám đốc)
    Phó hiệu trưởng
    (phó giám đốc)
    Giáo viên
    Nhân viên
    Cộng

    Trình độ đào tạo

    Tổng
    số

    Nữ

    Dân
    tộc

    01

    00

    Kinh

    Đạt
    chuẩn
    1

    02

    00

    Kinh

    2

    105
    2
    110

    73
    2
    75

    Kinh
    Kinh
    Kinh

    93
    2
    98

    Trên
    chuẩn

    Chưa đạt
    chuẩn
    00

    Ghi chú

    00
    2
    00
    2

    10
    00
    10

    b) Số liệu của 5 năm gần đây:
    TT
    1
    2

    Tổng số giáo viên
    Tỷ lệ giáo viên/lớp

    Năm học
    20182019

    Năm học
    20192020

    Năm học
    20202021

    Năm học
    20212022

    Năm học
    20222023

    114
    1.6

    110
    1.4

    115
    1.6

    115
    1.5

    108
    1.4
    7

    3
    4

    5

    Tỷ lệ giáo viên/học
    sinh (học viên)
    Tổng số giáo viên
    dạy giỏi cấp huyện
    và tương đương trở
    lên
    Tổng số giáo viên
    dạy giỏi cấp tỉnh trở
    lên

    0.04

    0.03

    0.04

    0.03

    0.03

    16

    16

    11

    16

    15

    2

    8

    4. Học sinh
    a) Số liệu chung
    T
    T

    Số liệu

    Tổng số học sinh
    Nữ
    Dân tộc
    1
    - Khối lớp 6
    - Khối lớp 7
    - Khối lớp 8
    - Khối lớp 9
    2 Tổng số tuyển mới
    3 Học 2 buổi/ngày
    4 Bán trú
    5 Nội trú
    6 Bình quân học sinh /lớp
    Số lượng và tỷ lệ % đi học
    đúng độ tuổi
    7
    - Nữ
    - Dân tộc
    8 Tổng số học sinh giỏi cấp
    huyện/ tỉnh
    Tổng số học sinh giỏi cấp
    9 quốc gia
    Tổng số học sinh thuộc đối
    10 tượng chính sách
    Nữ
    Dân tộc thiểu số
    11 Tổng số học sinh (trẻ em) có
    hoàn cảnh đặc biệt
    .... Các số liệu khác (nếu có)
    .

    Năm học
    2019-2020

    Năm học
    2020-2021

    Năm học
    2021-2022

    Năm học
    2022-2023

    Năm học
    2023-2024

    3063
    1526
    24
    922
    756
    727
    658
    912
    0
    0
    0
    43.1
    100%

    3237
    1628
    28
    956
    858
    728
    695
    937
    0
    0
    0
    42.0
    100%

    3087
    1540
    46
    659
    910
    814
    704
    675
    0
    0
    0
    42.3
    100%

    3210
    1576
    39
    874
    644
    893
    799
    890
    0
    0
    0
    42.8
    100%

    3385
    1638
    45
    1012
    868
    637
    868
    1023
    0
    0
    0
    43.9
    100%

    1526
    24
    28/17

    1628
    28
    21/

    1540
    46
    38/24

    1576
    39
    38/09

    1638
    45
    37/15

    0

    0

    0

    0
    15

    20

    35

    42

    55

    8
    3

    12
    4

    20
    4

    23
    3

    33
    12

    9

    b) Kết quả giáo dục
    Số liệu

    Năm học

    Năm học

    Năm học

    Năm học

    Năm học

    2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024

    Tỉ lệ học 1022
    sinh xếp 34.3%
    loại giỏi

    1200

    1302

    1276

    1385

    37.3%

    42.2%

    39.8%

    40.9%

    Tỉ lệ học 1025
    sinh xếp 34.4%
    loại khá

    1107

    1211

    1165

    1209

    34.4%

    39.2%

    36.3%

    35.7%

    Tỉ lệ học 172
    sinh xếp 5.8%
    loại yếu,
    kém

    125

    94

    83

    88

    3.8%

    3,1%

    0.3%

    0.3%

    Tỉ lệ học 2583
    sinh xếp 86.6%
    loại hạnh
    kiểm tốt

    2804

    2805

    2879

    3006

    87.1%

    90.8%

    89.7%

    88.8%

    Tỉ lệ học 316
    sinh xếp 10.6%
    loại hạnh
    kiểm khá

    361

    240

    265

    316

    11.2%

    7.7%

    8.2%

    9.3%

    Tỉ lệ học 62
    sinh xếp 2.1%
    loại hạnh
    kiểm
    trung
    bình

    48

    40

    61

    56

    1.4%

    1.2%

    1.9%

    1.6%

    Tỉ lệ học
    sinh tốt
    nghiệp
    THCS

    Ghi chú

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    10

    Phần II

    TỰ ĐÁNH GIÁ
    A. ĐẶT VẤN ĐỀ
    1. Tình hình chung của nhà trường
    Trường THCS Võ Văn Tần thành lập năm 1972, tiền thân là Trường Trung
    học Công lập Đức Hòa
    Trong những năm qua, trường THCS Võ Văn Tần đã từng bước khẳng định
    được uy tín, chất lượng so với các trường trong huyện. Nhà trường đã xây dựng
    được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hàng
    năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi các cấp và đạt được
    các thành tích cao. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi
    đua cấp tỉnh và cấp cơ sở. Chất lượng giáo dục hàng năm được nâng cao, số lượng
    học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
    luôn đạt 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đạt trên 98%, chất lượng giáo dục
    đại trà ổn định và giữ vững từ 98% trở lên.
    Năm học 2023-2024, trường có 108 giáo viên trực tiếp giảng dạy, trình độ
    đạt chuẩn 100%, trong đó có 95 đồng chí có trình độ Đại học, chiếm tỉ lệ 87.9%.
    Tổng số học sinh là 3385 được chia thành 77 lớp. Trường có chi bộ Đảng với 37
    Đảng viên, Chi bộ liên tục đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh trong nhiều năm
    liền và giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo các hoạt động của nhà trường. Các tổ chức
    Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đều hoạt động
    tích cực, góp phần đưa nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
    Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
    Minh” với chủ đề trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây
    dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
    gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học
    thân thiện, học sinh tích cực"..... trường THCS Võ Văn Tần luôn quan tâm đến
    công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng
    cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi
    mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang
    thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc
    chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động
    hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng
    cao chất lượng giáo dục toàn diện. Năm học 2023- 2024, trường THCS Võ Văn
    Tần là một trong những trường đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin của
    huyện. Đến nay có 100% giáo viên soạn bài bằng vi tính và hầu hết các giáo viên
    có thể thực hiện dạy học bằng bài giảng điện tử.
    Nhà trường xác định, việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
    nước, giáo dục giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo
    11

    nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri
    thức. Để đáp ứng với yêu cầu đặt ra của ngành giáo dục và sự quan tâm của Đảng
    và Nhà nước, chính quyền địa phương, cùng với sự tin yêu của nhân dân địa
    phương. Chính vì vậy, trong năm học 2023– 2024 và những năm học tiếp theo,
    cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá,
    bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy
    và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo
    dục theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
    trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
    giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ
    thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
    Ban lãnh đạo nhà trường đã phổ biến Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT
    ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy
    định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định
    chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và
    các văn bản liên quan khác đến cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh toàn trường.
    Qua đó cán bộ giáo viên, phụ huynh và học sinh nhà trường đã có nhận thức đúng
    đắn về mục đích của việc tự đánh giá. Trên cơ sở thông suốt về mặt nhận thức,
    nhà trường đã triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường.
    Trong công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục thì việc kiểm định chất lượng
    giáo dục sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì
    nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn được quy định
    tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
    Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
    đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
    cấp học thì nhà trường sẽ tự xác định hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xây
    dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường
    cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất
    lượng giáo dục.
    2. Mục đích tự đánh giá
    Mục đích của tự đánh giá: Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
    điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và
    các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ
    GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng
    giai đoạn của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý giáo dục
    về thực trạng chất lượng giáo dục, để Sở GD&ĐT Long An đánh giá và công
    nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, từ đó không ngừng nâng cao
    chất lượng giáo dục toàn diện.
    Về phạm vi tự đánh giá: Đánh giá toàn bộ các hoạt động của nhà trường
    theo 28 tiêu chí được quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22
    12

    tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định
    chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ
    sở và trường phổ thông có nhiều cấp học
    Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường
    đã căn cứ vào Thông tư số số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018
    của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục
    và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường phổ
    thông có nhiều cấp học và công văn số 5932/BGDĐT-QLCL về việc hướng dẫn
    tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông
    Sau khi nhận được công văn của Phòng GD&ĐT Đức Hòa về việc triển
    khai thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng
    giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và
    trường phổ thông có nhiều cấp học, trường THCS Võ Văn Tần đã chọn cử các cán
    bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng
    do Phòng tổ chức. Cụ thể:
    - Tập huấn công tác tự đánh giá tại sở GD&ĐT Long An
    - Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu
    cho các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
    - Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG, công bố quyết định
    thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân
    công; dự thảo kế hoạch TĐG.
    - Xây dựng kế hoạch triển khai công tác kiểm định tại đơn vị.
    - Xây dựng kế hoạch công tác tự đánh giá cơ sở trường học.
    Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
    viên của nhà trường.
    - Tổ chức Hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành
    viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên.
    - Hoàn thành cơ sở dữ liệu.
    - Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG.
    - Thu thập thông tin và minh chứng.
    - Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;
    - Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí;
    - Họp Hội đồng TĐG: Xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và
    minh chứng thu được; xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; điều chỉnh đề
    cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết.
    - Họp Hội đồng TĐG thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG; Kiểm tra
    lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG.
    - Hoàn thiện báo cáo TĐG.
    - Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đã sửa chữa; công bố
    báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp.
    13

    - Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG.
    - Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện trong nhà trường.
    - Nộp báo cáo tự đánh giá cho Phòng GD&ĐT ngày 28 tháng 05 năm 2024.
    3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh
    giá
    Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày
    lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ
    thể, hiện trạng của nhà trường cần đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện
    trạng, báo cáo TĐG còn nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và kế
    hoạch cải tiến chất lượng trong từng tiêu chí, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và có
    tính khả thi.
    Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện hồ sơ
    minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể cán bộ, giáo
    viên toàn trường. Sau thời gian làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác
    TĐG của trường đã cơ bản hoàn thành. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan
    trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền
    tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục trong
    thời gian tới.
    B. TỰ ĐÁNH GIÁ
    I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
    Cơ cấu nhà trường đã từng bước được bổ sung, củng cố, hoàn thiện và đi
    vào hoạt động ngày càng đạt hiệu quả. Đến nay trường có đủ cơ cấu tổ chức theo
    quy định của Điều lệ trường THCS. Có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen
    thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ chuyên môn, Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn
    thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Ban
    đại diện phụ huynh học sinh, Hội khuyến học,... có đủ giáo viên dạy các môn học
    cơ bản và giáo viên chuyên trách dạy các môn năng khiếu. Các tổ chức, hội
    đồng... hoạt động đúng theo quy định của điều lệ trường trung học và các quy
    định hiện hành. Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, xây dựng kế
    hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan
    trọng trong thành tích chung của nhà trường. Căn cứ trên tình hình thực tế, Hội
    đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục trường THCS Võ Văn Tần xin báo cáo kết
    quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung cụ thể như
    sau:
    Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà
    trường
    Mức 1:

    14

    a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại luật giáo dục, định
    hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
    nguồn lực của nhà trường;
    b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
    đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc đăng tải trên các
    phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
    phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
    Mức 2:
    Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến
    lược xây dựng và phát triển.
    Mức 3: Định kỳ rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây
    dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và
    phát triển có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường (Hội đồng
    quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh,
    cha mẹ học sinh và cộng đồng.
    1. Mô tả hiện trạng:
    Mức 1:
    Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường cơ bản phù hợp với
    mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo
    dục. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng
    giai đoạn. Phù hợp với các nguồn lực của nhà trường[H1-1.1-01].
    Nhà trường có xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đã được Phòng
    Giáo dục và Đào tạo Đức Hòa phê duyệt [H1-1.1-01].
    Phương hướng, chiến lược được công bố công khai dưới hình thức thông
    qua trong cuộc họp hội đồng sư phạm và niêm yết tại văn phòng nhà trường được
    các tổ chuyên môn bàn bạc góp ý thống nhất và được phát ngắn gọn qua đài
    truyền thanh Thị trấn. Tuy nhiên, phương hướng chiến lược phát triển giáo dục
    của nhà trường chưa được công khai trên website của Phòng Giáo dục và Đào tạo
    Đức Hòa và của Sở Giáo dục và Đào tạo Long An [H1-1.1-01];[H1-1.1-02].
    Mức 2:
    Mỗi tháng nhà trường có buổi họp hội đồng, qua đó đánh giá những việc đã làm
    tháng trước, rút ra ưu, khuyết điểm khi thực hiện công việc và đề ra kế hoạch cho tháng
    tới. Ngoài ra, trường còn có các buổi họp hội đồng trường để đánh giá, rà soát các chỉ
    tiêu đã đề ra, xem chỉ tiêu nào đạt được, chỉ tiêu nào chưa đạt được, tìm hiểu nguyên
    nhân, cùng bàn bạc phương hướng hoạt động cho những lần tiếp theo [H1-1.1-03].
    Mức 3:
    Trong những lần họp Hội đồng trường luôn rà soát, điều chỉnh và bổ sung kế
    hoạch chiến lược có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường. Sau đó công
    15

    khai đến giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, việc công khai các phương
    hướng, chiến lược này đến cha mẹ học sinh chưa được đầy đủ [H1-1.1-03].
    2. Điểm mạnh:
    Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán
    bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; có sự tham vấn của Đảng ủy, chính quyền
    địa phương, Hội cha mẹ học sinh và niêm yết tại văn phòng nhà trường và phát
    thanh trên đài truyền thanh thị trấn ( dạng tóm tắt).
    Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn
    của địa phương và mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS.
    3. Điểm yếu:
    Chiến lược chưa được công bố công rộng rãi trên các hình thức như trên
    Website của Phòng GD& ĐT Đức Hòa và của Sở GD&ĐT Long An nên chưa
    được sự tham gia góp ý rộng rãi.
    Chiến lược phát triển của nhà trường chưa được sự đón nhận rộng rãi của
    xã hội, đặc biệt là phụ huynh học sinh để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục
    của nhà trường.
    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
    Trong các năm học tiếp theo nhà trường sẽ tiến hành rà soát, bổ sung điều
    chỉnh chiến lược của nhà trường hoàn thiện hơn với định hướng phát triển kinh tế
    - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn. Xin ý kiến đóng góp của các cấp có
    thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường. Đăng kí với Phòng
    GD&ĐT Đức Hòa, xin công khai trên trang Website của Phòng và của sở
    GD&ĐT Long An cũng như đến Ban đại diện cha mẹ học sinh để được sự góp ý
    kịp thời của Ban đại diện cha mẹ học sinh cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạo các
    cấp.
    5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
    Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
    Mức 1:
    a) Được thành lập theo quy định;
    b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
    sinh trong một lớp theo quy định;
    c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá..
    Mức 2:
    Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
    trường
    1. Mô tả hiện trạng:
    Mức 1:
    Hội đồng trường THCS Võ Văn Tần được thành lập theo quy định do
    UBND huyện Đức Hòa ký duyệt. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm
    16

    quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát
    việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng
    và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. Căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ,
    quyền hạn hoạt động của Hội đồng trường. Hội đồng trường gồm: Đại diện tổ
    chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đại diện Công đoàn,
    đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn,
    đại diện tổ văn phòng, Ban đại diện cha mẹ học sinh. Đầu mỗi năm học, trường
    đều có thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng. Hội đồng thi đua, khen thưởng
    gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn, tổng phục
    trách, các tổ trưởng chuyên môn, họp thống nhất tiêu chuẩn thi đua phổ biến trong
    hội đồng sư phạm. Ngoài ra còn có các hội đồng như: hội đồng tư vấn, hội đồng
    tuyển sinh đầu năm, hội đồng xét duyệt lên lớp cuối năm, hội đồng xét tốt nghiệp,
    hội đồng kỷ luật chỉ thành lập khi có cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc học sinh vi
    phạm kỷ luật... đều được thành lập và hoạt động đúng quy định hiện hành [H11.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03].
    Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường: quyết nghị về mục tiêu,
    chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường;
    quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà
    trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết nghị về chủ trương sử dụng
    tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội
    đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường;
    giám sát các hoạt động của nhà trường. Quyết nghị của Hội đồng trường được
    thông qua bằng biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản tại cuộc họp và chỉ có
    hiệu lực khi được ít nhất 2/3 số thành viên có mặt tại cuộc họp nhất trí. Quyết
    nghị của Hội đồng trường được công bố công khai [H1-1.2-04].
    Hội đồng trường hợp thường ký ít nhất 03 lần trong một năm. Trong trường
    họp cần thiết khi hiệu trưởng hoặc ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng trường đề
    nghị, chủ tịch hội đồng trường có quyền triệu phiên họp bất thường để giải quyết
    những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà
    trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện Ban đại diện cha mẹ học
    sinh của trường, đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp
    của Hội đồng trường khi cần thiết. Trong những năm qua các quyết nghị của Hội
    đồng trường được công bố công khai. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm
    thực hiện các quyết nghị do đó trong các hoạt động đều diễn ra tốt, nhất là hoạt
    động thi đua khen thưởng không có khiếu nại, tố cáo [H1-1.2-04].
    Mức 2
    Trong nhiều năm qua Hội đồng trường đã quyết nghị về mục tiêu, chiến lược,
    các dự án, kế hoạch, phương hướng phát triển, về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản
    của nhà trường; về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà
    trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời giám sát thực hiện các quyết
    17

    nghị của nhà trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường
    một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, cũng như mục tiêu đạt và
    giữ vững danh hiệu trường. Bên cạnh đó công tác thi đua khen thưởng luôn được chú
    trọng kịp thời, công khai minh bạch, tạo không khí thi đua sôi nổi trong toàn thể cán bộ
    giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường, ngoài ra Hội đồng tư vấn giúp giáo viên và
    học sinh giải đáp những băn khoăn, trăn trở, lo lắng trong cuộc sống cũng như trong
    giảng dạy và học tập một cách kịp thời, có hiệu quả. Tuy nhiên, hội đồng tư vấn chưa có
    giáo viên chuyên trách, chưa đủ tinh cậy cho học sinh [H1-1.2-04].
    2. Điểm mạnh:
    Có thành lập các hội đồng để hoạt động. Hội đồng trường được thành lập
    theo đúng quy định, thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định. Hội đồng
    trường là tổ chức quyền lực của nhà trường, có nhiều thành viên đại diện cho các
    nhóm lợi ích liên quan và làm việc theo nguyên tắc đưa ra các nghị quyết tập thể.
    Cam kết bảo đảm chất lượng đào tạo, công khai, minh bạch về tài chánh, có cơ
    chế giám sát hoạt động của trường... chủ trương này cho thấy quyền tự chủ của
    nhà trường chỉ có thể trao cho hội đồng trường, không thể trao cho hiệu trưởng.
    Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý ghi nhận những thành
    tích của các thành viên được quản lý góp phần khích lệ tinh thần để các thành
    viên của đơn vị tích cực thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao hàng năm. Hội
    đồng tư vấn đã tư vấn kịp thời cho cả giáo viên và học sinh bảo đảm hiệu quả
    giáo dục. Hội đồng xét duyệt học sinh đầu cấp, lên lớp,.. làm việc hiệu quả, chính
    xác.
    3. Điểm yếu:
    Họp hội đồng trường chưa có những ý kiến đề xuất mang tính đột phá cho
    các hoạt động của nhà trường. Hội đồng tư vấn chưa có giáo viên chuyên trách,
    chưa hoạt động thường xuyên nên đôi khi học sinh không mạnh dạn xin được tư
    vấn.
    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
    Củng cố, hoàn thiện và tăng cường hoạt động của Hội đồng trường theo đúng
    Điều lệ trường phổ thông. Chú ý xây dựng kế hoạch công tác phù hợp với tình
    hình thực tế của nhà trường.
    Trong những năm tiếp theo, nhà trường cần bố trí giáo viên có kinh nghiệm,
    am hiểu kiến thức được cả giáo viên và học sinh tin tưởng làm công tác tư vấn
    nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
    5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
    Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
    khác trong nhà trường
    Mức 1:
    a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
    quy định;
    18

    b) Hoạt động theo quy định;
    c) Hằng năm các hoạt động được rà soát, đánh giá.
    Mức 2:
    a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
    quy định; trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 1 năm
    hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
    b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
    nhà trường.
    Mức 3:
    a) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
    sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
    thành nhiệm vụ trở lên;
    b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động
    nhà trường và cộng đồng.
    1- Mô tả hiện trạng
    Mức 1:
    Trong nhà trường có các tổ chức sau: Tổ chức Công đoàn gồm 108 công đoàn
    viên, là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của người lao động được thành lập trên cơ
    sở tự nguyện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ
    giáo viên nhân viên, cùng với Ban lãnh đạo nhà trường chăm lo và bảo vệ quyền và
    lợi ích hợp pháp, chính đáng; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng
    cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật của Đảng và Nhà nước do
    thầy Trần Thanh Trung là chủ tịch, thầy Nguyễn Ngọc Lượm là p...
     
    Gửi ý kiến

    Tuổi Học Trò

    Chọn Bạn Mà Chơi. Chọn Nơi Mà Học. <=> Học để biết. Học để làm. Học để sống. <=> Có cày có thóc. Có học có chữ. <=> Học khôn đến chết. Học nết đến già. <=> Học hành vất vả. Kết quả ngọt bùi..">

    See you again.

    ">