">Trường THCS Võ Văn Tần thân chào !

Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 25-11-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:56' 25-11-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
B. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trƣờng
Mở đầu
Trang
1
3
4
6
11
11
14
14
14
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
14
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
16
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
18
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng.
21
Tiêu chí 1.5: Lớp học.
24
Tiêu chí 1. 6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
26
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.
28
Tiêu chí 1. 8: Quản lý các ho t động giáo d c.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Kết luận về tiêu chuẩn 1
29
31
32
35
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
35
Mở đầu
35
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
36
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên.
38
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.
39
1
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.
41
Kết luận về tiêu chuẩn 2
43
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Mở đầu
43
44
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, b i tập.
46
Tiêu chí 3.2: Ph ng học, ph ng học bộ môn và khối ph c v học tập.
48
Tiêu chí 3.3: Khối hành chánh, quản trị.
49
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.
Tiêu chí 3. 5: Thiết bị.
Tiêu chí 3.6: Thư viện.
49
51
53
55
56
56
56
Kết luận về tiêu chí 3
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
Mở đầu
Tiêu chí 4.1: Ban đ i diện cha mẹ học sinh
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quy n và phối
hợp với các tổ chức cá nhân của nhà trường.
Kết luận về tiêu chuẩn 4
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu
Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo d c phổ thông.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức ho t động cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện.
59
61
62
62
62
65
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo d c địa phương theo quy định.
67
Tiêu chí 5.4: Các ho t động trải nghiệm và hướng nghiệp.
Tiêu chí 5.5: Hình thành và phát triển các kỹ năng sống cho học sinh.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo d c.
Kết luận về tiêu chuẩn 5
Phần III. Kết luận chung
Phần IV. Phụ lục
Danh mục mã minh chứng
69
71
73
76
77
79
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Nội dung
Ban giám hiệu
Ban đ i diện cha mẹ học sinh
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Chiến lược phát triển
Công nhân viên chức
Cơ sở vật chất
Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên
Giáo d c
Giáo d c phổ thông
Giáo d c thường xuyên
Giáo d c & Đào t o
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên
Ho t động giáo d c ngoài giờ lên lớp
Hội khoẻ phù đổng
Học sinh
Khoa học kỹ thuật
Nhân viên
Phương pháp d y học
Phổ thông cơ sở
Sinh ho t dưới cờ
Thể d c thể thao
Tự đánh giá
Thi đua xuất sắc
Trung học cơ sở
Ti n phong Hồ Chí Minh
Trật tự an toàn x hội, an toàn giao thông
Uỷ ban nhân dân
Ứng d ng công nghệ thông tin
Viết tắt
BGH
BĐDCMHS
CB-GV-NV
CLPT
CNVC
CSVC
Đoàn TN, Đội TN
GD
GDPT
GDTX
GD&ĐT
GVBM
GVCN
GV
HĐGDNGLL
HKPĐ
HS
KHKT
NV
PPDH
PTCS
SHDC
TDTT
TĐG
TĐXS
THCS
TPHCM
TTATXH, ATGT
UBND
ƯDCNTT
3
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả tự đánh giá
(Đánh dấu X vào ô kết quả tương ứng Đ t hoặc Không đ t)
1.1 Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Kết quả
Không đ t
Đ t
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
x
x
x
x
x
-
Tiêu chí 1.3
x
x
x
Tiêu chí 1.4
x
x
x
Tiêu chí 1.5
x
Tiêu chí 1.6
x
x
x
Tiêu chí 1.7
x
x
-
Tiêu chí 1.8
x
x
-
Tiêu chí 1.9
x
x
-
Tiêu chí 1.10
x
x
-
Tiêu chí 2.1
x
x
x
Tiêu chí 2.2
x
Tiêu chí 2.3
x
x
x
Tiêu chí 2.4
x
x
x
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
x
Tiêu chí 3.2
x
x
x
Tiêu chí 3.3
x
x
x
Tiêu chí 3.4
x
x
-
Tiêu chí 3.5
x
x
x
Tiêu chí 3.6
x
x
x
4
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
x
x
x
Tiêu chí 4.2
x
x
x
Tiêu chí 5.1
x
x
x
Tiêu chí 5.2
x
x
x
Tiêu chí 5.3
x
x
-
Tiêu chí 5.4
x
x
-
Tiêu chí 5.5
x
x
Tiêu chí 5.6
x
x
Tiêu chuẩn 5
Kết quả: Đạt Mức 1
1.2 Đánh giá tiêu chí Mức 4
Kết quả
Tiêu chí
Đ t
Khoản 1, Đi u 22
Khoản 2, Đi u 22
Ghi chú
Không đ t
x
x
Khoản 3, Đi u 22
x
Khoản 4, Đi u 22
x
Khoản 5, Đi u 22
x
Khoản 6, Đi u 22
x
Kết quả: Không đ t
2. Kết luận: Trƣờng đạt Mức 1
5
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: THCS Võ Văn Tần
Tên trước đây : Trƣờng PTCS Võ Văn Tần
Cơ quan chủ quản: UBND huyện Đức Hòa
Tỉnh/thành phố
Long An
Họ tên hiệu trưởng
Huyện/quận/thị x /thành phố
X /phường/thị trấn
Đ t chuẩn quốc gia
Năm thành lập
Đức Hòa
Đức Hòa
Điện tho i
FAX
Website
Số điểm trường
1972
Công lập
Tư th c
Huỳnh Văn
Hùng
0907261336
01
Lo i hình khác
Thuôc vùng khó
khăn
Thuộc vùng đặc biệt
khó khăn
x
Trường chuyên biệt
Trường liên kết với nước
ngoài
1.Số lớp học
Số lớp
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Năm học
2023-2024
Khối lớp 6
Khối lớp 7
Khối lớp 8
Khối lớp 9
Cộng
922
756
727
658
3063
956
858
728
695
3237
659
910
814
704
3087
874
644
893
799
3210
1012
868
637
868
3385
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trƣờng
T
T
Số liệu
I
Ph ng học, ph ng
học bộ môn và khối
ph c v học tập
Ph ng học
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
1
a
b
Năm học
20192020
Năm học
20202021
Năm học
20212022
Năm học
20222023
Năm học
20232024
41
22
19
41
22
19
44
25
19
44
25
19
44
25
19
6
Ph ng t m
Ph ng học bộ môn
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
Ph ng t m
Khối ph c v học
tập
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
Ph ng t m
Khối ph ng hành
chính – Quản trị
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
Ph ng t m
c
2
a
b
c
3
a
b
c
II
1
2
3
III
Cộ
ng
0
7
7
0
0
5
0
7
7
0
0
5
0
9
9
0
0
5
0
9
9
0
0
5
0
9
9
0
0
5
5
0
0
4
5
0
0
4
5
0
0
4
5
0
0
4
5
0
0
4
4
0
0
4
0
0
4
0
0
4
4
57
57
62
62
62
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu t i thời điểm tự đánh giá:
Hiệu trưởng
(giám đốc)
Phó hiệu trưởng
(phó giám đốc)
Giáo viên
Nhân viên
Cộng
Trình độ đào tạo
Tổng
số
Nữ
Dân
tộc
01
00
Kinh
Đ t
chuẩn
1
02
00
Kinh
2
105
2
110
73
2
75
Kinh
Kinh
Kinh
93
2
98
Trên
chuẩn
Chưa đ t
chuẩn
00
Ghi chú
00
2
00
2
10
00
10
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
TT
1
2
3
Tổng số giáo viên
Tỷ lệ giáo viên/lớp
Tỷ lệ giáo viên/học
sinh (học viên)
Năm học
20182019
Năm học
20192020
Năm học
20202021
Năm học
20212022
Năm học
20222023
114
1.6
0.04
110
1.4
0.03
115
1.6
0.04
115
1.5
0.03
108
1.4
0.03
7
4
5
Tổng số giáo viên
d y giỏi cấp huyện
và tương đương trở
lên
Tổng số giáo viên
d y giỏi cấp tỉnh trở
lên
16
16
11
16
15
2
8
4. Học sinh
a) Số liệu chung
T
T
Số liệu
Tổng số học sinh
Nữ
Dân tộc
1
- Khối lớp 6
- Khối lớp 7
- Khối lớp 8
- Khối lớp 9
2 Tổng số tuyển mới
3 Học 2 buổi/ngày
4 Bán trú
5 Nội trú
6 Bình quân học sinh /lớp
Số lượng và tỷ lệ % đi học
đúng độ tuổi
7
- Nữ
- Dân tộc
8 Tổng số học sinh giỏi cấp
huyện/ tỉnh
Tổng số học sinh giỏi cấp
9 quốc gia
Tổng số học sinh thuộc đối
10 tượng chính sách
Nữ
Dân tộc thiểu số
11 Tổng số học sinh (trẻ em) có
hoàn cảnh đặc biệt
.... Các số liệu khác (nếu có)
.
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Năm học
2023-2024
3063
1526
24
922
756
727
658
912
0
0
0
43.1
100%
3237
1628
28
956
858
728
695
937
0
0
0
42.0
100%
3087
1540
46
659
910
814
704
675
0
0
0
42.3
100%
3210
1576
39
874
644
893
799
890
0
0
0
42.8
100%
3385
1638
45
1012
868
637
868
1023
0
0
0
43.9
100%
1526
24
28/17
1628
28
21/
1540
46
38/24
1576
39
38/09
1638
45
37/15
0
0
0
0
15
20
35
42
55
8
3
12
4
20
4
23
3
33
12
9
b) Kết quả giáo d c
Số liệu
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Ghi chú
2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024
Tỉ lệ học 1022
sinh xếp 34.3%
lo i giỏi
1200
1302
1276
1385
37.3%
42.2%
39.8%
40.9%
Tỉ lệ học 1025
sinh xếp 34.4%
lo i khá
1107
1211
1165
1209
34.4%
39.2%
36.3%
35.7%
Tỉ lệ học 172
sinh xếp 5.8%
lo i yếu,
kém
125
94
83
88
3.8%
3,1%
0.3%
0.3%
Tỉ lệ học 2583
sinh xếp 86.6%
lo i h nh
kiểm tốt
2804
2805
2879
3006
87.1%
90.8%
89.7%
88.8%
Tỉ lệ học 316
sinh xếp 10.6%
lo i h nh
kiểm khá
361
240
265
316
11.2%
7.7%
8.2%
9.3%
Tỉ lệ học 62
sinh xếp 2.1%
lo i h nh
kiểm
trung
bình
48
40
61
56
1.4%
1.2%
1.9%
1.6%
Tỉ lệ học
sinh tốt
nghiệp
THCS
100%
100%
100%
100%
100%
10
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trƣờng
Trường THCS Võ Văn Tần thành lập năm 1972, ti n thân là Trường Trung
học Công lập Đức H a
Trong những năm qua, trường THCS Võ Văn Tần đ từng bước khẳng định
được uy tín, chất lượng so với các trường trong huyện. Nhà trường đ xây dựng
được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đ u v chuyên môn, nghiệp v . Hàng
năm, trường đ u có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi các cấp và đ t được
các thành tích cao. Nhi u cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi
đua cấp tỉnh và cấp cơ sở. Chất lượng giáo d c hàng năm được nâng cao, số lượng
học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
luôn đ t 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đ t trên 98%, chất lượng giáo d c
đ i trà ổn định và giữ vững từ 98% trở lên.
Năm học 2023-2024, trường có 108 giáo viên trực tiếp giảng d y, trình độ
đ t chuẩn 100%, trong đó có 95 đồng chí có trình độ Đ i học, chiếm tỉ lệ 87.9%.
Tổng số học sinh là 3385 được chia thành 77 lớp. Trường có chi bộ Đảng với 37
Đảng viên, Chi bộ liên t c đ t danh hiệu trong s ch vững m nh trong nhi u năm
li n và giữ vai tr h t nhân l nh đ o các ho t động của nhà trường. Các tổ chức
Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đ u ho t động
tích cực, góp phần đưa nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm v được giao.
Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đ o đức Hồ Chí
Minh” với chủ đ trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây
dựng Đảng trong s ch, vững m nh; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
gương đ o đức, tự học và sáng t o”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực"..... trường THCS Võ Văn Tần luôn quan tâm đến
công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng
cường ứng d ng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp d y học, đổi
mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị, đồ dùng d y học nhằm nâng cao hiệu quả giờ d y. Thực hiện nghiêm túc
chương trình, kế ho ch giảng d y, các ho t động ngoài giờ lên lớp, ho t động
hướng nghiệp, d y ngh , các phong trào văn nghệ, thể d c thể thao nhằm nâng
cao chất lượng giáo d c toàn diện. Năm học 2023- 2024, trường THCS Võ Văn
Tần là một trong những trường đi đầu v ứng d ng công nghệ thông tin của
huyện. Đến nay có 100% giáo viên so n bài bằng vi tính và hầu hết các giáo viên
có thể thực hiện d y học bằng bài giảng điện tử.
Nhà trường xác định, việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất
nước, giáo d c giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào t o
11
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một n n kinh tế tri
thức. Để đáp ứng với yêu cầu đặt ra của ngành giáo d c và sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước, chính quy n địa phương, cùng với sự tin yêu của nhân dân địa
phương. Chính vì vậy, trong năm học 2023– 2024 và những năm học tiếp theo,
cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp d y học, đổi mới kiểm tra đánh giá,
bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất ph c v d y
và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo
d c theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT v việc Ban hành Quy định v tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo d c và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo d c cơ sở giáo d c phổ
thông, cơ sở giáo d c thường xuyên.
Ban l nh đ o nhà trường đ phổ biến Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày
22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT v việc Ban hành Quy định v
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo d c và quy trình, chu kỳ kiểm định chất
lượng giáo d c cơ sở giáo d c phổ thông, cơ sở giáo d c thường xuyên và các văn
bản liên quan khác đến cán bộ giáo viên, ph huynh, học sinh toàn trường. Qua đó
cán bộ giáo viên, ph huynh và học sinh nhà trường đ có nhận thức đúng đắn v
m c đích của việc tự đánh giá. Trên cơ sở thông suốt v mặt nhận thức, nhà
trường đ triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường.
Trong công tác tự đánh giá chất lượng giáo d c thì việc kiểm định chất lượng
giáo d c sẽ t o bước chuyển biến lớn v chất lượng giáo d c của nhà trường. Vì
nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo d c theo các tiêu chuẩn được quy định
t i Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định chất lượng giáo d c và công nhận
đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhi u
cấp học thì nhà trường sẽ tự xác định hiện tr ng, những điểm m nh, điểm yếu, xây
dựng kế ho ch cải tiến chất lượng giáo d c theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường
cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất
lượng giáo d c.
2. Mục đích tự đánh giá
M c đích của tự đánh giá: Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
điểm m nh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế ho ch cải tiến chất lượng và
các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo d c do Bộ
GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng m c tiêu giáo d c trong từng
giai đo n của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý giáo d c
v thực tr ng chất lượng giáo d c, để Sở GD&ĐT Long An đánh giá và công
nhận nhà trường đ t tiêu chuẩn chất lượng giáo d c, từ đó không ngừng nâng cao
chất lượng giáo d c toàn diện.
V ph m vi tự đánh giá: Đánh giá toàn bộ các ho t động của nhà trường
theo 28 tiêu chí được quy định t i Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22
12
tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định
chất lượng giáo d c và công nhận đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ
sở và trường phổ thông có nhi u cấp học
V phương pháp và công c đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường
đ căn cứ vào Thông tư số số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định chất lượng giáo d c
và công nhận đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường phổ
thông có nhi u cấp học và công văn số 5932/BGDĐT-QLCL v việc hướng dẫn
tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo d c phổ thông
Sau khi nhận được công văn của Ph ng GD&ĐT Đức H a v việc triển
khai thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định chất lượng
giáo d c và công nhận đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhi u cấp học, trường THCS Võ Văn Tần đ chọn cử các cán
bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng
do Ph ng tổ chức. C thể:
- Tập huấn công tác tự đánh giá t i sở GD&ĐT Long An
- Họp l nh đ o nhà trường để thảo luận m c đích, ph m vi, thời gian biểu
cho các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG, công bố quyết định
thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm v c thể cho từng thành viên; phân
công; dự thảo kế ho ch TĐG.
- Xây dựng kế ho ch triển khai công tác kiểm định t i đơn vị.
- Xây dựng kế ho ch công tác tự đánh giá cơ sở trường học.
Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên của nhà trường.
- Tổ chức Hội thảo v chuyên môn, nghiệp v triển khai TĐG cho các thành
viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên.
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu.
- Chuẩn bị đ cương báo cáo TĐG.
- Thu thập thông tin và minh chứng.
- M hoá các thông tin và minh chứng thu được;
- Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí;
- Họp Hội đồng TĐG: Xác định các vấn đ phát sinh từ các thông tin và
minh chứng thu được; xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; đi u chỉnh đ
cương báo cáo TĐG và xây dựng đ cương chi tiết.
- Họp Hội đồng TĐG thông qua đ cương chi tiết báo cáo TĐG; Kiểm tra
l i thông tin và minh chứng được sử d ng trong báo cáo TĐG.
- Hoàn thiện báo cáo TĐG.
- Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đ sửa chữa; công bố
báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp.
13
- Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG.
- Công bố bản báo cáo TĐG đ hoàn thiện trong nhà trường.
- Nộp báo cáo tự đánh giá cho Ph ng GD&ĐT ngày 28 tháng 05 năm 2024.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh
giá
Những vấn đ nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày
lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đ u được mô tả rõ ràng, c
thể, hiện tr ng của nhà trường cần đ t được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện
tr ng, báo cáo TĐG c n nêu ra những điểm m nh, điểm yếu của nhà trường và kế
ho ch cải tiến chất lượng trong từng tiêu chí, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và có
tính khả thi.
Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đ thể hiện hồ sơ
minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể cán bộ, giáo
viên toàn trường. Sau thời gian làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác
TĐG của trường đ cơ bản hoàn thành. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan
trọng trong sự nghiệp phát triển giáo d c của nhà trường, của địa phương, là n n
tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo d c trong
thời gian tới.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trƣờng
Cơ cấu nhà trường đ từng bước được bổ sung, củng cố, hoàn thiện và đi
vào ho t động ngày càng đ t hiệu quả. Đến nay trường có đủ cơ cấu tổ chức theo
quy định của Đi u lệ trường THCS. Có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen
thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ chuyên môn, Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Ti n Phong Hồ Chí Minh, Ban
đ i diện ph huynh học sinh, Hội khuyến học,... có đủ giáo viên d y các môn học
cơ bản và giáo viên chuyên trách d y các môn năng khiếu. Các tổ chức, hội
đồng... ho t động đúng theo quy định của đi u lệ trường trung học và các quy
định hiện hành. Nhà trường thực hiện đầy đủ các ho t động quản lý, xây dựng kế
ho ch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan
trọng trong thành tích chung của nhà trường. Căn cứ trên tình hình thực tế, Hội
đồng tự đánh giá của cơ sở giáo d c trường THCS Võ Văn Tần xin báo cáo kết
quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung c thể như
sau:
Tiêu chí 1.1: Phƣơng hƣớng chiến lƣợc xây dựng và phát triển nhà
trƣờng
Mức 1:
14
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc đăng tải trên các
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến
lược xây dựng và phát triển.
Mức 3: Định kỳ rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây
dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường (Hội đồng
quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh,
cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường cơ bản phù hợp với
m c tiêu giáo d c phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định t i Luật Giáo d c.
Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế x hội của địa phương theo từng giai
đo n. Phù hợp với các nguồn lực của nhà trường[H1-1.1-01].
Nhà trường có xây dựng chiến lược phát triển giáo d c và đ được Phòng
Giáo d c và Đào t o Đức H a phê duyệt [H1-1.1-01].
Phương hướng, chiến lược được công bố công khai dưới hình thức thông
qua trong cuộc họp hội đồng sư ph m và niêm yết t i văn ph ng nhà trường được
các tổ chuyên môn bàn b c góp ý thống nhất và được phát ngắn gọn qua đài
truy n thanh Thị trấn. Tuy nhiên, phương hướng chiến lược phát triển giáo d c
của nhà trường chưa được công khai trên website của Ph ng Giáo d c và Đào t o
Đức H a và của Sở Giáo d c và Đào t o Long An [H1-1.1-01];[H1-1.1-02].
Mức 2:
Mỗi tháng nhà trường có buổi họp hội đồng, qua đó đánh giá những việc đ làm
tháng trước, rút ra ưu, khuyết điểm khi thực hiện công việc và đ ra kế ho ch cho tháng
tới. Ngoài ra, trường c n có các buổi họp hội đồng trường để đánh giá, rà soát các chỉ
tiêu đ đ ra, xem chỉ tiêu nào đ t được, chỉ tiêu nào chưa đ t được, tìm hiểu nguyên
nhân, cùng bàn b c phương hướng ho t động cho những lần tiếp theo [H1-1.1-03].
Mức 3:
Trong những lần họp Hội đồng trường luôn rà soát, đi u chỉnh và bổ sung kế
ho ch chiến lược có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường. Sau đó công
15
khai đến giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, việc công khai các phương
hướng, chiến lược này đến cha mẹ học sinh chưa được đầy đủ [H1-1.1-03].
2. Điểm mạnh:
Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; có sự tham vấn của Đảng ủy, chính quy n
địa phương, Hội cha mẹ học sinh và niêm yết t i văn ph ng nhà trường và phát
thanh trên đài truy n thanh thị trấn ( d ng tóm tắt).
Các m c tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn
của địa phương và m c tiêu giáo d c phổ thông cấp THCS.
3. Điểm yếu:
Chiến lược chưa được công bố công rộng r i trên các hình thức như trên
Website của Ph ng GD& ĐT Đức H a và của Sở GD&ĐT Long An nên chưa
được sự tham gia góp ý rộng r i.
Chiến lược phát triển của nhà trường chưa được sự đón nhận rộng r i của
xã hội, đặc biệt là ph huynh học sinh để góp phần thực hiện m c tiêu giáo d c
của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lƣợng:
Trong các năm học tiếp theo nhà trường sẽ tiến hành rà soát, bổ sung đi u
chỉnh chiến lược của nhà trường hoàn thiện hơn với định hướng phát triển kinh tế
- x hội của địa phương theo từng giai đo n. Xin ý kiến đóng góp của các cấp có
thẩm quy n phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường. Đăng kí với Ph ng
GD&ĐT Đức H a, xin công khai trên trang Website của Ph ng và của sở
GD&ĐT Long An cũng như đến Ban đ i diện cha mẹ học sinh để được sự góp ý
kịp thời của Ban đ i diện cha mẹ học sinh cũng như sự chỉ đ o của l nh đ o các
cấp.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trƣờng và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá..
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Hội đồng trường THCS Võ Văn Tần được thành lập theo quy định do
UBND huyện Đức H a ký duyệt. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm
quyết định v phương hướng ho t động của nhà trường, huy động và giám sát
16
việc sử d ng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng
và x hội, bảo đảm thực hiện m c tiêu giáo d c. Căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm v ,
quy n h n ho t động của Hội đồng trường. Hội đồng trường gồm: Đ i diện tổ
chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đ i diện Công đoàn,
đ i diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đ i diện các tổ chuyên môn,
đ i diện tổ văn ph ng, Ban đ i diện cha mẹ học sinh. Đầu mỗi năm học, trường
đ u có thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng. Hội đồng thi đua, khen thưởng
gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn, tổng ph c
trách, các tổ trưởng chuyên môn, họp thống nhất tiêu chuẩn thi đua phổ biến trong
hội đồng sư ph m. Ngoài ra c n có các hội đồng như: hội đồng tư vấn, hội đồng
tuyển sinh đầu năm, hội đồng xét duyệt lên lớp cuối năm, hội đồng xét tốt nghiệp,
hội đồng kỷ luật chỉ thành lập khi có cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc học sinh vi
ph m kỷ luật... đ u được thành lập và ho t động đúng quy định hiện hành [H11.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03].
Nhiệm v và quy n h n của Hội đồng trường: quyết nghị v m c tiêu,
chiến lược, các dự án, kế ho ch và phương hướng phát triển của nhà trường; quyết
nghị v quy chế hoặc sửa đổi bổ sung quy chế tổ chức và ho t động của nhà
trường để trình cấp có thẩm quy n phê duyệt; quyết nghị v chủ trương sử d ng
tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội
đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các ho t động của nhà trường;
giám sát các ho t động của nhà trường. Quyết nghị của Hội đồng trường được
thông qua bằng biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản t i cuộc họp và chỉ có
hiệu lực khi được ít nhất 2/3 số thành viên có mặt t i cuộc họp nhất trí. Quyết
nghị của Hội đồng trường được công bố công khai [H1-1.2-04].
Hội đồng trường hợp thường ký ít nhất 03 lần trong một năm. Trong trường
họp cần thiết khi hiệu trưởng hoặc ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng trường đ
nghị, chủ tịch hội đồng trường có quy n triệu phiên họp bất thường để giải quyết
những vấn đ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm v và quy n h n của nhà
trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đ i diện Ban đ i diện cha mẹ học
sinh của trường, đ i diện chính quy n và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp
của Hội đồng trường khi cần thiết. Trong những năm qua các quyết nghị của Hội
đồng trường được công bố công khai. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực
hiện các quyết nghị do đó trong các ho t động đ u diễn ra tốt, nhất là ho t động
thi đua khen thưởng không có khiếu n i, tố cáo [H1-1.2-04].
Mức 2
Trong nhi u năm qua Hội đồng trường đ quyết nghị v m c tiêu, chiến lược, các
dự án, kế ho ch, phương hướng phát triển, v chủ trương sử d ng tài chính, tài sản của
nhà trường; v quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và ho t động của nhà
trường để trình cấp có thẩm quy n phê duyệt; đồng thời giám sát thực hiện các quyết
nghị của nhà trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các ho t động của nhà trường
17
một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng d y và học, cũng như m c tiêu đ t và
giữ vững danh hiệu trường. Bên c nh đó công tác thi đua khen thưởng luôn được chú
trọng kịp thời, công khai minh b ch, t o không khí thi đua sôi nổi trong toàn thể cán bộ
giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường, ngoài ra Hội đồng tư vấn giúp giáo viên và
học sinh giải đáp những băn khoăn, trăn trở, lo lắng trong cuộc sống cũng như trong
giảng d y và học tập một cách kịp thời, có hiệu quả. Tuy nhiên, hội đồng tư vấn chưa có
giáo viên chuyên trách, chưa đủ tinh cậy cho học sinh [H1-1.2-04].
2. Điểm mạnh:
Có thành lập các hội đồng để ho t động. Hội đồng trường được thành lập
theo đúng quy định, thực hiện chức năng và nhiệm v theo quy định. Hội đồng
trường là tổ chức quy n lực của nhà trường, có nhi u thành viên đ i diện cho các
nhóm lợi ích liên quan và làm việc theo nguyên tắc đưa ra các nghị quyết tập thể.
Cam kết bảo đảm chất lượng đào t o, công khai, minh b ch v tài chánh, có cơ
chế giám sát ho t động của trường... chủ trương này cho thấy quy n tự chủ của
nhà trường chỉ có thể trao cho hội đồng trường, không thể trao cho hiệu trưởng.
Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện nhiệm v quản lý ghi nhận những thành
tích của các thành viên được quản lý góp phần khích lệ tinh thần để các thành
viên của đơn vị tích cực thực hiện nhiệm v chính trị được giao hàng năm. Hội
đồng tư vấn đ tư vấn kịp thời cho cả giáo viên và học sinh bảo đảm hiệu quả
giáo d c. Hội đồng xét duyệt học sinh đầu cấp, lên lớp,.. làm việc hiệu quả, chính
xác.
3. Điểm yếu:
Họp hội đồng trường chưa có những ý kiến đ xuất mang tính đột phá cho
các ho t động của nhà trường. Hội đồng tư vấn chưa có giáo viên chuyên trách,
chưa ho t động thường xuyên nên đôi khi học sinh không m nh d n xin được tư
vấn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lƣợng:
Củng cố, hoàn thiện và tăng cường ho t động của Hội đồng trường theo đúng
Đi u lệ trường phổ thông. Chú ý xây dựng kế ho ch công tác phù hợp với tình
hình thực tế của nhà trường.
Trong những năm tiếp theo, nhà trường cần bố trí giáo viên có kinh nghiệm,
am hiểu kiến thức được cả giáo viên và học sinh tin tưởng làm công tác tư vấn
nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho việc d y và học của giáo viên và học sinh.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trƣờng
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
18
c) Hằng năm các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 1 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động
nhà trường và cộng đồng.
1- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trong nhà trường có các tổ chức sau: Tổ chức Công đoàn gồm 108 công đoàn
viên, là tổ chức chính trị x hội rộng lớn của người lao động được thành lập trên cơ
sở tự nguyện, dưới sự l nh đ o của Đảng Cộng sản Việt Nam; đ i diện cho cán bộ
giáo viên nhân viên, cùng với Ban l nh đ o nhà trường chăm lo và bảo vệ quy n và
lợi ích hợp pháp, chính đáng; tuyên truy n, vận động người lao động học tập nâng
cao trình độ, kỹ năng ngh nghiệp, chấp hành pháp luật của Đảng và Nhà nước do
thầy Trần Thanh Trung là chủ tịch, thầy Nguyễn Ngọc Lượm là phó chủ tịch và 7
ủy viên; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm 28 đoàn viên, đoàn
bao gồm những học sinh và những cán bộ giáo viên ưu tiên từ đủ 15 tuổi 01 ngày
trở lên đến 30 tuổi, là đội dự bị...
NỘI DUNG
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
B. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trƣờng
Mở đầu
Trang
1
3
4
6
11
11
14
14
14
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
14
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
16
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
18
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng.
21
Tiêu chí 1.5: Lớp học.
24
Tiêu chí 1. 6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.
26
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.
28
Tiêu chí 1. 8: Quản lý các ho t động giáo d c.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Kết luận về tiêu chuẩn 1
29
31
32
35
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
35
Mở đầu
35
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
36
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên.
38
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.
39
1
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.
41
Kết luận về tiêu chuẩn 2
43
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Mở đầu
43
44
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, b i tập.
46
Tiêu chí 3.2: Ph ng học, ph ng học bộ môn và khối ph c v học tập.
48
Tiêu chí 3.3: Khối hành chánh, quản trị.
49
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.
Tiêu chí 3. 5: Thiết bị.
Tiêu chí 3.6: Thư viện.
49
51
53
55
56
56
56
Kết luận về tiêu chí 3
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
Mở đầu
Tiêu chí 4.1: Ban đ i diện cha mẹ học sinh
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quy n và phối
hợp với các tổ chức cá nhân của nhà trường.
Kết luận về tiêu chuẩn 4
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu
Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo d c phổ thông.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức ho t động cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện.
59
61
62
62
62
65
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo d c địa phương theo quy định.
67
Tiêu chí 5.4: Các ho t động trải nghiệm và hướng nghiệp.
Tiêu chí 5.5: Hình thành và phát triển các kỹ năng sống cho học sinh.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo d c.
Kết luận về tiêu chuẩn 5
Phần III. Kết luận chung
Phần IV. Phụ lục
Danh mục mã minh chứng
69
71
73
76
77
79
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Nội dung
Ban giám hiệu
Ban đ i diện cha mẹ học sinh
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Chiến lược phát triển
Công nhân viên chức
Cơ sở vật chất
Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên
Giáo d c
Giáo d c phổ thông
Giáo d c thường xuyên
Giáo d c & Đào t o
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên
Ho t động giáo d c ngoài giờ lên lớp
Hội khoẻ phù đổng
Học sinh
Khoa học kỹ thuật
Nhân viên
Phương pháp d y học
Phổ thông cơ sở
Sinh ho t dưới cờ
Thể d c thể thao
Tự đánh giá
Thi đua xuất sắc
Trung học cơ sở
Ti n phong Hồ Chí Minh
Trật tự an toàn x hội, an toàn giao thông
Uỷ ban nhân dân
Ứng d ng công nghệ thông tin
Viết tắt
BGH
BĐDCMHS
CB-GV-NV
CLPT
CNVC
CSVC
Đoàn TN, Đội TN
GD
GDPT
GDTX
GD&ĐT
GVBM
GVCN
GV
HĐGDNGLL
HKPĐ
HS
KHKT
NV
PPDH
PTCS
SHDC
TDTT
TĐG
TĐXS
THCS
TPHCM
TTATXH, ATGT
UBND
ƯDCNTT
3
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả tự đánh giá
(Đánh dấu X vào ô kết quả tương ứng Đ t hoặc Không đ t)
1.1 Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Kết quả
Không đ t
Đ t
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
x
x
x
x
x
-
Tiêu chí 1.3
x
x
x
Tiêu chí 1.4
x
x
x
Tiêu chí 1.5
x
Tiêu chí 1.6
x
x
x
Tiêu chí 1.7
x
x
-
Tiêu chí 1.8
x
x
-
Tiêu chí 1.9
x
x
-
Tiêu chí 1.10
x
x
-
Tiêu chí 2.1
x
x
x
Tiêu chí 2.2
x
Tiêu chí 2.3
x
x
x
Tiêu chí 2.4
x
x
x
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
x
Tiêu chí 3.2
x
x
x
Tiêu chí 3.3
x
x
x
Tiêu chí 3.4
x
x
-
Tiêu chí 3.5
x
x
x
Tiêu chí 3.6
x
x
x
4
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
x
x
x
Tiêu chí 4.2
x
x
x
Tiêu chí 5.1
x
x
x
Tiêu chí 5.2
x
x
x
Tiêu chí 5.3
x
x
-
Tiêu chí 5.4
x
x
-
Tiêu chí 5.5
x
x
Tiêu chí 5.6
x
x
Tiêu chuẩn 5
Kết quả: Đạt Mức 1
1.2 Đánh giá tiêu chí Mức 4
Kết quả
Tiêu chí
Đ t
Khoản 1, Đi u 22
Khoản 2, Đi u 22
Ghi chú
Không đ t
x
x
Khoản 3, Đi u 22
x
Khoản 4, Đi u 22
x
Khoản 5, Đi u 22
x
Khoản 6, Đi u 22
x
Kết quả: Không đ t
2. Kết luận: Trƣờng đạt Mức 1
5
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: THCS Võ Văn Tần
Tên trước đây : Trƣờng PTCS Võ Văn Tần
Cơ quan chủ quản: UBND huyện Đức Hòa
Tỉnh/thành phố
Long An
Họ tên hiệu trưởng
Huyện/quận/thị x /thành phố
X /phường/thị trấn
Đ t chuẩn quốc gia
Năm thành lập
Đức Hòa
Đức Hòa
Điện tho i
FAX
Website
Số điểm trường
1972
Công lập
Tư th c
Huỳnh Văn
Hùng
0907261336
01
Lo i hình khác
Thuôc vùng khó
khăn
Thuộc vùng đặc biệt
khó khăn
x
Trường chuyên biệt
Trường liên kết với nước
ngoài
1.Số lớp học
Số lớp
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Năm học
2023-2024
Khối lớp 6
Khối lớp 7
Khối lớp 8
Khối lớp 9
Cộng
922
756
727
658
3063
956
858
728
695
3237
659
910
814
704
3087
874
644
893
799
3210
1012
868
637
868
3385
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trƣờng
T
T
Số liệu
I
Ph ng học, ph ng
học bộ môn và khối
ph c v học tập
Ph ng học
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
1
a
b
Năm học
20192020
Năm học
20202021
Năm học
20212022
Năm học
20222023
Năm học
20232024
41
22
19
41
22
19
44
25
19
44
25
19
44
25
19
6
Ph ng t m
Ph ng học bộ môn
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
Ph ng t m
Khối ph c v học
tập
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
Ph ng t m
Khối ph ng hành
chính – Quản trị
Ph ng kiên cố
Ph ng bán kiên cố
Ph ng t m
c
2
a
b
c
3
a
b
c
II
1
2
3
III
Cộ
ng
0
7
7
0
0
5
0
7
7
0
0
5
0
9
9
0
0
5
0
9
9
0
0
5
0
9
9
0
0
5
5
0
0
4
5
0
0
4
5
0
0
4
5
0
0
4
5
0
0
4
4
0
0
4
0
0
4
0
0
4
4
57
57
62
62
62
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu t i thời điểm tự đánh giá:
Hiệu trưởng
(giám đốc)
Phó hiệu trưởng
(phó giám đốc)
Giáo viên
Nhân viên
Cộng
Trình độ đào tạo
Tổng
số
Nữ
Dân
tộc
01
00
Kinh
Đ t
chuẩn
1
02
00
Kinh
2
105
2
110
73
2
75
Kinh
Kinh
Kinh
93
2
98
Trên
chuẩn
Chưa đ t
chuẩn
00
Ghi chú
00
2
00
2
10
00
10
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
TT
1
2
3
Tổng số giáo viên
Tỷ lệ giáo viên/lớp
Tỷ lệ giáo viên/học
sinh (học viên)
Năm học
20182019
Năm học
20192020
Năm học
20202021
Năm học
20212022
Năm học
20222023
114
1.6
0.04
110
1.4
0.03
115
1.6
0.04
115
1.5
0.03
108
1.4
0.03
7
4
5
Tổng số giáo viên
d y giỏi cấp huyện
và tương đương trở
lên
Tổng số giáo viên
d y giỏi cấp tỉnh trở
lên
16
16
11
16
15
2
8
4. Học sinh
a) Số liệu chung
T
T
Số liệu
Tổng số học sinh
Nữ
Dân tộc
1
- Khối lớp 6
- Khối lớp 7
- Khối lớp 8
- Khối lớp 9
2 Tổng số tuyển mới
3 Học 2 buổi/ngày
4 Bán trú
5 Nội trú
6 Bình quân học sinh /lớp
Số lượng và tỷ lệ % đi học
đúng độ tuổi
7
- Nữ
- Dân tộc
8 Tổng số học sinh giỏi cấp
huyện/ tỉnh
Tổng số học sinh giỏi cấp
9 quốc gia
Tổng số học sinh thuộc đối
10 tượng chính sách
Nữ
Dân tộc thiểu số
11 Tổng số học sinh (trẻ em) có
hoàn cảnh đặc biệt
.... Các số liệu khác (nếu có)
.
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Năm học
2023-2024
3063
1526
24
922
756
727
658
912
0
0
0
43.1
100%
3237
1628
28
956
858
728
695
937
0
0
0
42.0
100%
3087
1540
46
659
910
814
704
675
0
0
0
42.3
100%
3210
1576
39
874
644
893
799
890
0
0
0
42.8
100%
3385
1638
45
1012
868
637
868
1023
0
0
0
43.9
100%
1526
24
28/17
1628
28
21/
1540
46
38/24
1576
39
38/09
1638
45
37/15
0
0
0
0
15
20
35
42
55
8
3
12
4
20
4
23
3
33
12
9
b) Kết quả giáo d c
Số liệu
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Ghi chú
2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024
Tỉ lệ học 1022
sinh xếp 34.3%
lo i giỏi
1200
1302
1276
1385
37.3%
42.2%
39.8%
40.9%
Tỉ lệ học 1025
sinh xếp 34.4%
lo i khá
1107
1211
1165
1209
34.4%
39.2%
36.3%
35.7%
Tỉ lệ học 172
sinh xếp 5.8%
lo i yếu,
kém
125
94
83
88
3.8%
3,1%
0.3%
0.3%
Tỉ lệ học 2583
sinh xếp 86.6%
lo i h nh
kiểm tốt
2804
2805
2879
3006
87.1%
90.8%
89.7%
88.8%
Tỉ lệ học 316
sinh xếp 10.6%
lo i h nh
kiểm khá
361
240
265
316
11.2%
7.7%
8.2%
9.3%
Tỉ lệ học 62
sinh xếp 2.1%
lo i h nh
kiểm
trung
bình
48
40
61
56
1.4%
1.2%
1.9%
1.6%
Tỉ lệ học
sinh tốt
nghiệp
THCS
100%
100%
100%
100%
100%
10
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trƣờng
Trường THCS Võ Văn Tần thành lập năm 1972, ti n thân là Trường Trung
học Công lập Đức H a
Trong những năm qua, trường THCS Võ Văn Tần đ từng bước khẳng định
được uy tín, chất lượng so với các trường trong huyện. Nhà trường đ xây dựng
được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đ u v chuyên môn, nghiệp v . Hàng
năm, trường đ u có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi các cấp và đ t được
các thành tích cao. Nhi u cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi
đua cấp tỉnh và cấp cơ sở. Chất lượng giáo d c hàng năm được nâng cao, số lượng
học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
luôn đ t 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đ t trên 98%, chất lượng giáo d c
đ i trà ổn định và giữ vững từ 98% trở lên.
Năm học 2023-2024, trường có 108 giáo viên trực tiếp giảng d y, trình độ
đ t chuẩn 100%, trong đó có 95 đồng chí có trình độ Đ i học, chiếm tỉ lệ 87.9%.
Tổng số học sinh là 3385 được chia thành 77 lớp. Trường có chi bộ Đảng với 37
Đảng viên, Chi bộ liên t c đ t danh hiệu trong s ch vững m nh trong nhi u năm
li n và giữ vai tr h t nhân l nh đ o các ho t động của nhà trường. Các tổ chức
Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đ u ho t động
tích cực, góp phần đưa nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm v được giao.
Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đ o đức Hồ Chí
Minh” với chủ đ trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây
dựng Đảng trong s ch, vững m nh; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
gương đ o đức, tự học và sáng t o”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực"..... trường THCS Võ Văn Tần luôn quan tâm đến
công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng
cường ứng d ng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp d y học, đổi
mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị, đồ dùng d y học nhằm nâng cao hiệu quả giờ d y. Thực hiện nghiêm túc
chương trình, kế ho ch giảng d y, các ho t động ngoài giờ lên lớp, ho t động
hướng nghiệp, d y ngh , các phong trào văn nghệ, thể d c thể thao nhằm nâng
cao chất lượng giáo d c toàn diện. Năm học 2023- 2024, trường THCS Võ Văn
Tần là một trong những trường đi đầu v ứng d ng công nghệ thông tin của
huyện. Đến nay có 100% giáo viên so n bài bằng vi tính và hầu hết các giáo viên
có thể thực hiện d y học bằng bài giảng điện tử.
Nhà trường xác định, việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất
nước, giáo d c giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào t o
11
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một n n kinh tế tri
thức. Để đáp ứng với yêu cầu đặt ra của ngành giáo d c và sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước, chính quy n địa phương, cùng với sự tin yêu của nhân dân địa
phương. Chính vì vậy, trong năm học 2023– 2024 và những năm học tiếp theo,
cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp d y học, đổi mới kiểm tra đánh giá,
bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất ph c v d y
và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo
d c theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT v việc Ban hành Quy định v tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo d c và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo d c cơ sở giáo d c phổ
thông, cơ sở giáo d c thường xuyên.
Ban l nh đ o nhà trường đ phổ biến Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày
22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT v việc Ban hành Quy định v
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo d c và quy trình, chu kỳ kiểm định chất
lượng giáo d c cơ sở giáo d c phổ thông, cơ sở giáo d c thường xuyên và các văn
bản liên quan khác đến cán bộ giáo viên, ph huynh, học sinh toàn trường. Qua đó
cán bộ giáo viên, ph huynh và học sinh nhà trường đ có nhận thức đúng đắn v
m c đích của việc tự đánh giá. Trên cơ sở thông suốt v mặt nhận thức, nhà
trường đ triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường.
Trong công tác tự đánh giá chất lượng giáo d c thì việc kiểm định chất lượng
giáo d c sẽ t o bước chuyển biến lớn v chất lượng giáo d c của nhà trường. Vì
nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo d c theo các tiêu chuẩn được quy định
t i Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định chất lượng giáo d c và công nhận
đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhi u
cấp học thì nhà trường sẽ tự xác định hiện tr ng, những điểm m nh, điểm yếu, xây
dựng kế ho ch cải tiến chất lượng giáo d c theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường
cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất
lượng giáo d c.
2. Mục đích tự đánh giá
M c đích của tự đánh giá: Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
điểm m nh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế ho ch cải tiến chất lượng và
các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo d c do Bộ
GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng m c tiêu giáo d c trong từng
giai đo n của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý giáo d c
v thực tr ng chất lượng giáo d c, để Sở GD&ĐT Long An đánh giá và công
nhận nhà trường đ t tiêu chuẩn chất lượng giáo d c, từ đó không ngừng nâng cao
chất lượng giáo d c toàn diện.
V ph m vi tự đánh giá: Đánh giá toàn bộ các ho t động của nhà trường
theo 28 tiêu chí được quy định t i Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22
12
tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định
chất lượng giáo d c và công nhận đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ
sở và trường phổ thông có nhi u cấp học
V phương pháp và công c đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường
đ căn cứ vào Thông tư số số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định chất lượng giáo d c
và công nhận đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và trường phổ
thông có nhi u cấp học và công văn số 5932/BGDĐT-QLCL v việc hướng dẫn
tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo d c phổ thông
Sau khi nhận được công văn của Ph ng GD&ĐT Đức H a v việc triển
khai thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT Ban hành Quy định v kiểm định chất lượng
giáo d c và công nhận đ t chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhi u cấp học, trường THCS Võ Văn Tần đ chọn cử các cán
bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng
do Ph ng tổ chức. C thể:
- Tập huấn công tác tự đánh giá t i sở GD&ĐT Long An
- Họp l nh đ o nhà trường để thảo luận m c đích, ph m vi, thời gian biểu
cho các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG, công bố quyết định
thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm v c thể cho từng thành viên; phân
công; dự thảo kế ho ch TĐG.
- Xây dựng kế ho ch triển khai công tác kiểm định t i đơn vị.
- Xây dựng kế ho ch công tác tự đánh giá cơ sở trường học.
Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên của nhà trường.
- Tổ chức Hội thảo v chuyên môn, nghiệp v triển khai TĐG cho các thành
viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên.
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu.
- Chuẩn bị đ cương báo cáo TĐG.
- Thu thập thông tin và minh chứng.
- M hoá các thông tin và minh chứng thu được;
- Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí;
- Họp Hội đồng TĐG: Xác định các vấn đ phát sinh từ các thông tin và
minh chứng thu được; xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; đi u chỉnh đ
cương báo cáo TĐG và xây dựng đ cương chi tiết.
- Họp Hội đồng TĐG thông qua đ cương chi tiết báo cáo TĐG; Kiểm tra
l i thông tin và minh chứng được sử d ng trong báo cáo TĐG.
- Hoàn thiện báo cáo TĐG.
- Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đ sửa chữa; công bố
báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp.
13
- Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG.
- Công bố bản báo cáo TĐG đ hoàn thiện trong nhà trường.
- Nộp báo cáo tự đánh giá cho Ph ng GD&ĐT ngày 28 tháng 05 năm 2024.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh
giá
Những vấn đ nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày
lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đ u được mô tả rõ ràng, c
thể, hiện tr ng của nhà trường cần đ t được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện
tr ng, báo cáo TĐG c n nêu ra những điểm m nh, điểm yếu của nhà trường và kế
ho ch cải tiến chất lượng trong từng tiêu chí, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và có
tính khả thi.
Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đ thể hiện hồ sơ
minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể cán bộ, giáo
viên toàn trường. Sau thời gian làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác
TĐG của trường đ cơ bản hoàn thành. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan
trọng trong sự nghiệp phát triển giáo d c của nhà trường, của địa phương, là n n
tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo d c trong
thời gian tới.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trƣờng
Cơ cấu nhà trường đ từng bước được bổ sung, củng cố, hoàn thiện và đi
vào ho t động ngày càng đ t hiệu quả. Đến nay trường có đủ cơ cấu tổ chức theo
quy định của Đi u lệ trường THCS. Có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen
thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ chuyên môn, Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Ti n Phong Hồ Chí Minh, Ban
đ i diện ph huynh học sinh, Hội khuyến học,... có đủ giáo viên d y các môn học
cơ bản và giáo viên chuyên trách d y các môn năng khiếu. Các tổ chức, hội
đồng... ho t động đúng theo quy định của đi u lệ trường trung học và các quy
định hiện hành. Nhà trường thực hiện đầy đủ các ho t động quản lý, xây dựng kế
ho ch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan
trọng trong thành tích chung của nhà trường. Căn cứ trên tình hình thực tế, Hội
đồng tự đánh giá của cơ sở giáo d c trường THCS Võ Văn Tần xin báo cáo kết
quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung c thể như
sau:
Tiêu chí 1.1: Phƣơng hƣớng chiến lƣợc xây dựng và phát triển nhà
trƣờng
Mức 1:
14
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc đăng tải trên các
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến
lược xây dựng và phát triển.
Mức 3: Định kỳ rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây
dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường (Hội đồng
quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh,
cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường cơ bản phù hợp với
m c tiêu giáo d c phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định t i Luật Giáo d c.
Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế x hội của địa phương theo từng giai
đo n. Phù hợp với các nguồn lực của nhà trường[H1-1.1-01].
Nhà trường có xây dựng chiến lược phát triển giáo d c và đ được Phòng
Giáo d c và Đào t o Đức H a phê duyệt [H1-1.1-01].
Phương hướng, chiến lược được công bố công khai dưới hình thức thông
qua trong cuộc họp hội đồng sư ph m và niêm yết t i văn ph ng nhà trường được
các tổ chuyên môn bàn b c góp ý thống nhất và được phát ngắn gọn qua đài
truy n thanh Thị trấn. Tuy nhiên, phương hướng chiến lược phát triển giáo d c
của nhà trường chưa được công khai trên website của Ph ng Giáo d c và Đào t o
Đức H a và của Sở Giáo d c và Đào t o Long An [H1-1.1-01];[H1-1.1-02].
Mức 2:
Mỗi tháng nhà trường có buổi họp hội đồng, qua đó đánh giá những việc đ làm
tháng trước, rút ra ưu, khuyết điểm khi thực hiện công việc và đ ra kế ho ch cho tháng
tới. Ngoài ra, trường c n có các buổi họp hội đồng trường để đánh giá, rà soát các chỉ
tiêu đ đ ra, xem chỉ tiêu nào đ t được, chỉ tiêu nào chưa đ t được, tìm hiểu nguyên
nhân, cùng bàn b c phương hướng ho t động cho những lần tiếp theo [H1-1.1-03].
Mức 3:
Trong những lần họp Hội đồng trường luôn rà soát, đi u chỉnh và bổ sung kế
ho ch chiến lược có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường. Sau đó công
15
khai đến giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, việc công khai các phương
hướng, chiến lược này đến cha mẹ học sinh chưa được đầy đủ [H1-1.1-03].
2. Điểm mạnh:
Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; có sự tham vấn của Đảng ủy, chính quy n
địa phương, Hội cha mẹ học sinh và niêm yết t i văn ph ng nhà trường và phát
thanh trên đài truy n thanh thị trấn ( d ng tóm tắt).
Các m c tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn
của địa phương và m c tiêu giáo d c phổ thông cấp THCS.
3. Điểm yếu:
Chiến lược chưa được công bố công rộng r i trên các hình thức như trên
Website của Ph ng GD& ĐT Đức H a và của Sở GD&ĐT Long An nên chưa
được sự tham gia góp ý rộng r i.
Chiến lược phát triển của nhà trường chưa được sự đón nhận rộng r i của
xã hội, đặc biệt là ph huynh học sinh để góp phần thực hiện m c tiêu giáo d c
của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lƣợng:
Trong các năm học tiếp theo nhà trường sẽ tiến hành rà soát, bổ sung đi u
chỉnh chiến lược của nhà trường hoàn thiện hơn với định hướng phát triển kinh tế
- x hội của địa phương theo từng giai đo n. Xin ý kiến đóng góp của các cấp có
thẩm quy n phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường. Đăng kí với Ph ng
GD&ĐT Đức H a, xin công khai trên trang Website của Ph ng và của sở
GD&ĐT Long An cũng như đến Ban đ i diện cha mẹ học sinh để được sự góp ý
kịp thời của Ban đ i diện cha mẹ học sinh cũng như sự chỉ đ o của l nh đ o các
cấp.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trƣờng và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá..
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Hội đồng trường THCS Võ Văn Tần được thành lập theo quy định do
UBND huyện Đức H a ký duyệt. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm
quyết định v phương hướng ho t động của nhà trường, huy động và giám sát
16
việc sử d ng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng
và x hội, bảo đảm thực hiện m c tiêu giáo d c. Căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm v ,
quy n h n ho t động của Hội đồng trường. Hội đồng trường gồm: Đ i diện tổ
chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đ i diện Công đoàn,
đ i diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đ i diện các tổ chuyên môn,
đ i diện tổ văn ph ng, Ban đ i diện cha mẹ học sinh. Đầu mỗi năm học, trường
đ u có thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng. Hội đồng thi đua, khen thưởng
gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, bí thư chi đoàn, tổng ph c
trách, các tổ trưởng chuyên môn, họp thống nhất tiêu chuẩn thi đua phổ biến trong
hội đồng sư ph m. Ngoài ra c n có các hội đồng như: hội đồng tư vấn, hội đồng
tuyển sinh đầu năm, hội đồng xét duyệt lên lớp cuối năm, hội đồng xét tốt nghiệp,
hội đồng kỷ luật chỉ thành lập khi có cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc học sinh vi
ph m kỷ luật... đ u được thành lập và ho t động đúng quy định hiện hành [H11.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03].
Nhiệm v và quy n h n của Hội đồng trường: quyết nghị v m c tiêu,
chiến lược, các dự án, kế ho ch và phương hướng phát triển của nhà trường; quyết
nghị v quy chế hoặc sửa đổi bổ sung quy chế tổ chức và ho t động của nhà
trường để trình cấp có thẩm quy n phê duyệt; quyết nghị v chủ trương sử d ng
tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội
đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các ho t động của nhà trường;
giám sát các ho t động của nhà trường. Quyết nghị của Hội đồng trường được
thông qua bằng biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản t i cuộc họp và chỉ có
hiệu lực khi được ít nhất 2/3 số thành viên có mặt t i cuộc họp nhất trí. Quyết
nghị của Hội đồng trường được công bố công khai [H1-1.2-04].
Hội đồng trường hợp thường ký ít nhất 03 lần trong một năm. Trong trường
họp cần thiết khi hiệu trưởng hoặc ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng trường đ
nghị, chủ tịch hội đồng trường có quy n triệu phiên họp bất thường để giải quyết
những vấn đ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm v và quy n h n của nhà
trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đ i diện Ban đ i diện cha mẹ học
sinh của trường, đ i diện chính quy n và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp
của Hội đồng trường khi cần thiết. Trong những năm qua các quyết nghị của Hội
đồng trường được công bố công khai. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực
hiện các quyết nghị do đó trong các ho t động đ u diễn ra tốt, nhất là ho t động
thi đua khen thưởng không có khiếu n i, tố cáo [H1-1.2-04].
Mức 2
Trong nhi u năm qua Hội đồng trường đ quyết nghị v m c tiêu, chiến lược, các
dự án, kế ho ch, phương hướng phát triển, v chủ trương sử d ng tài chính, tài sản của
nhà trường; v quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và ho t động của nhà
trường để trình cấp có thẩm quy n phê duyệt; đồng thời giám sát thực hiện các quyết
nghị của nhà trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các ho t động của nhà trường
17
một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng d y và học, cũng như m c tiêu đ t và
giữ vững danh hiệu trường. Bên c nh đó công tác thi đua khen thưởng luôn được chú
trọng kịp thời, công khai minh b ch, t o không khí thi đua sôi nổi trong toàn thể cán bộ
giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường, ngoài ra Hội đồng tư vấn giúp giáo viên và
học sinh giải đáp những băn khoăn, trăn trở, lo lắng trong cuộc sống cũng như trong
giảng d y và học tập một cách kịp thời, có hiệu quả. Tuy nhiên, hội đồng tư vấn chưa có
giáo viên chuyên trách, chưa đủ tinh cậy cho học sinh [H1-1.2-04].
2. Điểm mạnh:
Có thành lập các hội đồng để ho t động. Hội đồng trường được thành lập
theo đúng quy định, thực hiện chức năng và nhiệm v theo quy định. Hội đồng
trường là tổ chức quy n lực của nhà trường, có nhi u thành viên đ i diện cho các
nhóm lợi ích liên quan và làm việc theo nguyên tắc đưa ra các nghị quyết tập thể.
Cam kết bảo đảm chất lượng đào t o, công khai, minh b ch v tài chánh, có cơ
chế giám sát ho t động của trường... chủ trương này cho thấy quy n tự chủ của
nhà trường chỉ có thể trao cho hội đồng trường, không thể trao cho hiệu trưởng.
Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện nhiệm v quản lý ghi nhận những thành
tích của các thành viên được quản lý góp phần khích lệ tinh thần để các thành
viên của đơn vị tích cực thực hiện nhiệm v chính trị được giao hàng năm. Hội
đồng tư vấn đ tư vấn kịp thời cho cả giáo viên và học sinh bảo đảm hiệu quả
giáo d c. Hội đồng xét duyệt học sinh đầu cấp, lên lớp,.. làm việc hiệu quả, chính
xác.
3. Điểm yếu:
Họp hội đồng trường chưa có những ý kiến đ xuất mang tính đột phá cho
các ho t động của nhà trường. Hội đồng tư vấn chưa có giáo viên chuyên trách,
chưa ho t động thường xuyên nên đôi khi học sinh không m nh d n xin được tư
vấn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lƣợng:
Củng cố, hoàn thiện và tăng cường ho t động của Hội đồng trường theo đúng
Đi u lệ trường phổ thông. Chú ý xây dựng kế ho ch công tác phù hợp với tình
hình thực tế của nhà trường.
Trong những năm tiếp theo, nhà trường cần bố trí giáo viên có kinh nghiệm,
am hiểu kiến thức được cả giáo viên và học sinh tin tưởng làm công tác tư vấn
nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho việc d y và học của giáo viên và học sinh.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trƣờng
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
18
c) Hằng năm các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 1 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động
nhà trường và cộng đồng.
1- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trong nhà trường có các tổ chức sau: Tổ chức Công đoàn gồm 108 công đoàn
viên, là tổ chức chính trị x hội rộng lớn của người lao động được thành lập trên cơ
sở tự nguyện, dưới sự l nh đ o của Đảng Cộng sản Việt Nam; đ i diện cho cán bộ
giáo viên nhân viên, cùng với Ban l nh đ o nhà trường chăm lo và bảo vệ quy n và
lợi ích hợp pháp, chính đáng; tuyên truy n, vận động người lao động học tập nâng
cao trình độ, kỹ năng ngh nghiệp, chấp hành pháp luật của Đảng và Nhà nước do
thầy Trần Thanh Trung là chủ tịch, thầy Nguyễn Ngọc Lượm là phó chủ tịch và 7
ủy viên; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm 28 đoàn viên, đoàn
bao gồm những học sinh và những cán bộ giáo viên ưu tiên từ đủ 15 tuổi 01 ngày
trở lên đến 30 tuổi, là đội dự bị...
 
Tuổi Học Trò
.
">
"> See you again.
">
"> 





Các ý kiến mới nhất